Phần mềm kế toán VM-ACCOUNTING

 

  • VNIS là hệ thống phần có tích hợp đầy đủ các tính năng, nghiệp vụ quản trị tài chính-kế toán theo đúng thông tư 132/2018/ TT-BTC, thông tư 133/2016/TT-BTC và 200/2014/TT-BTC
  • Các thông tư, nghị định, qui định của Bộ tài chính về chế độ hạch toán kế toán áp dụng cho các đơn vị hạch toán theo mô hình kế toán hành chính sự nghiệp.Thông tư 107/2017/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
    Thông tư 324/2016/TT-BTC Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước;Thông tư 77/2017/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc Nhà nước;
    Quyết định số 4377/QĐ-KBNN Về việc ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
    Thông tư 39/2016/TT-BTC Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN và Thông tư 40/2016/TT-BTC hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN;
    Thông tư 119/2014/TT-BTC về cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính về thuế;
    Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
    Thông tư 08/2016/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN;
    Thông tư 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;
    Thông tư 162/2014/TT-BTC quy định về chế độ quản lý và tính hao mòn TSCĐ.

(Mô hình quản lý và liên kết dữ liệu giữa các phòng ban)

(Mô hình chạy online cho nhiều điểm, nhiều chi nhánh)

(Mô hình kiểm tra và xem báo cáo khi đi ra bên ngoài)

 

 

 

1. HỆ THỐNG

Phân hệ thống quản lý, liên kết và giám sát mọi hoạt động của các phần hành trong AcpiNet. Nó đảm bảo việc đăng nhập của người dùng, hoạt động của mỗi chức năng đều được kiểm soát và lưu lại.

  • Chức năng chính
    • Quản lý và phân quyền người sử dụng, có thể phân quyền truy cập các chức năng, quyền tác động lên danh mục và chứng từ (quyền nhập/sửa/xoá)
    • Khai báo thêm, bớt các đơn vị cơ sở hạch toán độc lập, phụ thuộc hoặc tổng hợp toàn ngành theo mô hình Tổng Công ty.
    • Khai báo thêm, bớt các bộ phận hạch toán trong đơn vị cơ sở(Công ty, chi nhánh)
    • Khai báo các tham số tuỳ chọn để phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp.
    • Kiểm tra tính đồng bộ và tính đúng đắn của số liệu.
    • Lưu trữ số liệu định kỳ.
    • Khoá hoặc mở dữ liệu tháng (không cho phép sửa đổi / cho phép sửa đổi số liệu).
    • Chọn năm làm việc (làm việc với số liệu của năm nào)
    • Chọn đơn vị cơ sở làm việc (làm việc với số liệu của đơn vị, bộ phận nào)
    • Hướng dẫn sử dụng chương trình.

2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Phân hệ kế toán tổng hợp là nền tảng của hệ thống kế toán, được thiết kế mềm dẻo để đáp ứng đáp ứng yêu cầu của các công ty có quy mô và mô hình khác nhau. Nó cung cấp nhiều chức năng phục vụ cho việc hoạch định kế hoạch và các quy trình xử lý cần thiết. Phân hệ kế toán tổng hợp liên kết với tất cả các phân hệ của hệ thống, nơi cung cấp đầy đủ và chính xác các dữ liệu tài chính.

  •  Các chức năng chính
    • Cập nhật các chứng từ kế toán tổng quát, phân bổ, kết chuyển tự động.
    • Tạo và quản lý danh mục tài khoản, độ dài số hiệu các tài khoản cho phép 20 ký tự.
    • Trang thái của tài khoản Sử dụng/Không sử dụng, cho phép quản lý và in lại số liệu của các tài khoản không còn sử dụng.
    • Quản lý và phân chia các kỳ kế toán, thực hiện các công việc khoá sổ cuối kỳ.
    • Khai báo quy trình và thực hiện việc chuyển số liệu từ các phân hệ vào số cái.
    • Từ sổ nhật ký và số cái có thể truy ngược lại các chứng từ gốc
    • Thực hiện khoá số liệu, không cho phép người dùng thay đổi khi số liệu đã được chuyển lên sổ cái
    • Khai báo định mức/kế hoạch ngân sách cho từng tài khoản và các đối tượng. Tự động tạo số kế hoạch theo số thực tế của kỳ kế toán do người dùng lựa chọn.
    • Cho phép chuyển/huỷ chuyển các bút toán từ các phân hệ khác vào sổ cái.
3. TIỀN MẶT – NGÂN HÀNG
Phân hệ kế toán Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng dùng thực hiện và quản lý các hoạt động thu, chi, thanh toán, chuyển khoản,… liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc tiền vay bằng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ để đưa ra các báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay.

  • Chức năng chính
    • Phân hệ này dùng để cập nhật chứng từ thu, chi theo khách hàng, hợp đồng hóa đơn mua bán và theo các khoản mục chi phí từ quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
    • Cho phép in từ chương trình các mẫu Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi theo mẫu đặc thù và người dùng có thể chỉnh sửa lại. Hệ thống có sẵn nhiều mẫu Ủy nhiệm chi theo quy định của các ngân hàng.
    • Hệ thống cho phép thu, chi tiền cho nhiều đối tượng khách hàng, nhà cung cấp trên cùng một chứng từ thu hoặc chi.
    • Chương trình cho phép theo dõi tạm ứng và thực hiện thanh toán theo từng khoản tạm ứng.
    • Cập nhật, theo dõi và quản lý các khế ước vay tiền ngân hàng, khoản vay của các cá nhân, đơn vị. Hệ thống tính lãi theo từng khoản khế ước và khoản vay.

4. BÁN HÀNG

Phân hệ quản lý bán hàng quản lý toàn bộ hoạt động của quy trình bán hàng, từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xử lý, chấp nhận, thu tiền, chuyển hàng đến khi xuất hoá đơn. Người dùng có thể định nghĩa và quyết định lại các bước quy trình cho phù với doanh nghiệp của mình.

  • Các chức năng chính
    • Cập nhật Đơn hàng, Phiếu giao hàng, Hoá đơn, Hàng bán bị trả lại
    • Quản lý các khách hàng, các địa chỉ giao hàng của khách hàng
    • Theo dõi các nhà vận tải, các phương tiện vận tải khi giao hàng
    • Theo dõi cung đường vận tải, khoảng cách và đơn giá vận tải
    • Theo dõi và tính chiết khấu theo nhiều phương án, cho phép khai báo đến 15 mức chiết khấu trên một mặt hàng
    • Theo dõi hàng khuyến mại và hàng trả chiết khấu
    • Theo dõi bán hàng theo bộ phận và nhân viên bán hàng
    • Theo dõi việc thực hiện đơn hàng/xuất hàng/hoá đơn theo hợp đồng
    • Theo dõi các khoản chi phí phát sinh như chi phí bốc xếp, chi phí đóng gói…
    • Theo dõi theo thời hạn thanh toán của từng hoá đơn, tự động tính lãi quá hạn, tính chiết khấu tài chính cho việc thanh toán sớm

5. MUA HÀNG

Phân hệ quản lý mua hàng quản lý toàn bộ hoạt động của quy trình mua hàng, từ khâu lập yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, chọn nhà cung cấp, nhập hàng và thanh toán

  • Các chức năng chính
    • Cập nhật yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, nhập hàng, trả lại hàng
    • Quản lý các nhà cung cấp
    • Tự động tạo yêu cầu mua hàng từ số lượng tồn kho thực tế và tồn kho định mức
    • Tự động cập nhật số tiền thanh toán, số lượng hàng đã giao cho từng đơn hàng
    • Có thể liên kế từ 1 đơn hàng đến nhiều phiếu nhập và một phiếu nhập cho nhiều đơn hàng

6. HÀNG TỒN KHO

Quản lý chi tiết các mặt hàng trong kho, quản lý chi tiết các thông tin như kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật và vị trí hàng trong kho. Cập nhật và lưu vết các quá trình nhập kho, xuất kho, chuyển kho, chuyển vị trí trong kho, điều chỉnh và kiểm kê kho. Đánh giá giá trị hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau . Cung cấp các báo cáo nhập, xuất, tồn phục vụ cho việc quản lý kho.

  • Các chức năng chính
    • Cập nhật các chứng từ nhập kho, xuất kho, chuyển kho, chuyển vị trí, điều chỉnh và đánh giá.
    • Tạo bảng và cập nhật số liệu kiểm kê.
    • Quản lý các mặt hàng theo dõi và không theo dõi tồn kho.
    • Khai báo danh mục kho hàng, nhóm hàng, mặt hàng…
    • Quản lý đơn vị tính mua, đơn vị tính bán, đơn vị tính tồn kho và các đơn vị tính tự do khác, không giới hạn số đơn vị tính.
    • Theo dõi hàng theo mã vạch (barcode)
    • Theo tồn kho theo kho, theo vị trí, theo lô.
    • Tính giá hàng tồn kho theo các phương pháp Trung bình tháng, trung bình di động, đích danh, nhập trước xuất trước.
    • Từ báo cáo có thể tra ngược về các giao dịch, kể cả các giao dịch được chuyển từ các phân hệ bán hàng hay mua hàng.

7. CÔNG NỢ PHẢI THU

Phân hệ quản lý công nợ phải thu quản lý các thông tin về khách hàng, các giao dịch mua bán với khách hàng, số phát sinh và số dư của khách hàng. Cho phép gán các phiếu thu với các hoá đơn, liên kết số liệu với phân hệ bán hàng, tiền mặt-tiền gửi.

  • Các chức năng chính
    • Tạo và quản lý các khách hàng, không giới hạn các điểm giao hàng với mỗi khách hàng.
    • Tạo mới, sửa khách hàng ngay khi cập nhật chứng từ.
    • Cập nhật hoá đơn bán hàng, các hoá đơn bán hàng dịch vụ.
    • Theo dõi phải thu chi tiết theo từng khách hàng.
    • Theo dõi phải thu theo hoá đơn, hạn thanh toán của từng hoá đơn.
    • Từ các giao dịch trên sổ cái có thể truy ngược về các giao dịch phải thu và bán hàng.

8. CÔNG NỢ PHẢI TRẢ

Phân hệ này quản lý đầy đủ thông tin các nhà cung cấp, cập nhật hoá đơn nhà cung cấp, phiếu thanh toán, điều chỉnh công nợ … Với công cụ do phân hệ này cung cấp bạn có thể quyết định viêc ưu tiên các khoản phải thanh toán, lựa chọn các phương thức, giảm các rủi ro công nợ với nhà cung cấp, theo dõi các đơn hàng, hợp đồng và quá trình thực hiện chúng

  • Các chức năng chính
    • Tạo và quản lý danh sách nhà cung cấp, tổ chức sắp xếp và tìm kiếm các nhà cung cấp thuận tiện và dễ dàng.
    • Cập nhật hoá đơn nhà cung cấp tổng hợp/chi tiết, các khoản thanh toán, điều chỉnh và bù trừ công nợ.
    • Cho phép một hoá đơn gắn với nhiều phiếu chi và một phiếu chi cho nhiều hoá đơn.
    • Quản lý hạn thanh toán, quá trình thanh toán của các hoá đơn.
    • Cảnh báo các khoản thanh ưu tiên thanh toán, các khoản nợ đến hạn…
    • Từ sổ cái, sổ công nợ có thể truy ngược lại các giao dịch gốc liên quan như hoá đơn, phiếu chi trả tiền

9. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH & CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Phân hệ này được thiết kế để quản lý tài sản cố định/công cụ dụng cụ, tính khấu hao, quy trình bảo quản luân chuyển tài sản, thay đổi nguyên giá, tăng giảm tài sản, các công cụ đi kèm tài sản…

Phân hệ tài sản cố định hoạt động khá độc lập với hệ thống, các dữ liệu dùng chung chỉ liên quan đến kế toán tổng hợp, đó là khai báo các tài khoản sổ cái và chuyển dữ liệu khấu hao hàng tháng vào sổ cái.

  • Tài sản
    • Theo dõi tài sản cố định về nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại, nguồn vốn, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, ngày đưa vào sử dụng…
    • Theo dõi tăng giảm và lý do tăng giảm tài sản cố định.
    • Theo dõi quá trình thay đổi nguyên giá và điều chuyển bộ phận sử dụng, công trình, phí hay thay đổi bản chất tài khoản tài sản, tài khoản khấu hao, tài khoản chi phí.
    • Tính khấu hao, lên bảng phân bổ khấu hao và tạo các bút toán phân bổ khấu hao sang sổ cái.
  • Công cụ
    • Cập nhật phiếu xuất công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần.
    • Tự động tính và phân bổ giá trị vào chi phí.
    • Theo dõi số kỳ phân bổ, thời gian sử dụng.
    • Theo dõi theo bộ phận sử dụng, báo hỏng công cụ dụng cụ.

10. GIÁ THÀNH

Phân hệ này được thiết kế để thực hiện tập hợp chi phí theo đối tượng, phân bổ chi phí chung, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính ra thẻ giá thành sản phẩm. Quản lý các khoản chi phí trả trước phân bổ dần vào chi phí sản xuất. Phân hệ chủ yếu lấy dữ liệu phát sinh từ các nghiệp vụ ở phân hệ khác như phiếu chi, phiếu thanh toán, phiếu xuất vật tư, phiếu nhập kho thành phẩm.

  • Chức năng chính
    • Khai báo, theo dõi về quy trình sản xuất, định mức tiêu hao vật tư cho từng sản phẩm.
    • Quản lý và khai báo các đối tượng thành phẩm cần tính giá thành. Tự động đồng bộ với danh mục thành phẩm tồn kho.
    • Khai báo định mức tiêu hao, định mức lương, công đoạn sản xuất, thời gian sản xuất cho từng thành phẩm.
    • Hỗ trợ nhiều phương pháp đánh giá dở dang cuối kỳ tự động. Căn cứ vào định mức tiêu hao và lượng nguyên liệu thực tế xuất sản xuất, chương trình hỗ trợ người dùng tính ra số lượng thành phẩm đang thực hiện sản xuất.
    • Kết chuyển chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí chung vào cuối kỳ. Chương trình hỗ trợ nhiều công thức tính hệ số để phân bổ chi phí chung cuối kỳ.

11. QUẢN LÝ NHÂN SỰ

  • HRM là một phân hệ nằm trong hệ thống AcpiNet, nó có thể được cài đặt độc lập hoặc cùng với hệ thống AcpiNet, có thể hoạt động độc lập hoặc liên kết thống nhất với các phân hệ kế toán tổng hợp và chi phí giá thành, nó có thể liên kết số liệu với các thiết bị chấm công điện tử để lấy dữ liệu vào bảng chấm công, tính lương.
  • HRM được thiết kế để quản lý từ quy trình tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên cũng như toàn bộ hồ sơ và quá trình làm việc của nhân viên. Nó cho phép quản lý toàn bộ quá trình hoạt động, luân chuyển vị trí công tác, các quá trình lương, bảo hiểm xã hội và nhiều thuộc tính khác của nhân viên. Cho phép lưu trữ, phân loại và quản lý hồ sơ của cả những nhân viên đã rời khỏi đơn vị.
  • Khi tiến hành nghiên cứu về nhu cầu của các tổ chức về quản lý nhân sự, một điều hiển nhiên là có rất nhiều sự khác nhau về cơ cấu tổ chức và yêu cầu quản lý nhân lực, cũng như khả năng và yêu cầu của người sử dụng là rất đa dạng. HRM được thiết kế để có thể định nghĩa mọi cơ cấu tổ chức, cho phép sử dụng đến 30 trường tự do với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, nó được thiết kế để phù hợp cho các doanh nghiệp có độ lớn và cơ cấu tổ chức khác nhau, dễ dàng sử dụng, phù hợp với nhiều trình độ và yêu cầu của người dùng.

12. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

Quản lý tiền lương là một tiểu phân hệ thuộc phân hệ HRM. Nó có thể được cài đặt độc lập hoặc cùng với HRM trong hệ thống AcpiNet, có thể hoạt động độc lập hoặc liên kết thống nhất với các phân hệ khác. Tiểu phân hệ Quản lý tiền lương cho phép quản lý toàn bộ quá trình lương thưởng của các nhân viên cũng như toàn bộ các quỹ lương của các bộ phận trong công ty.

  • Ưu điểm nổi bật của AcpiNet
  1. Công nghệ tiên tiến, tính bảo mật cao: Dữ liệu kế toán được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu SQL Server 2005/2016 của Microsoft có tính bảo mật rất cao. Ứng dụng được phát triển bằng ngôn ngữ C# 2017 trên nền NetFrameWork 4.5, đây là ngôn ngữ lập trình hiện đại với tính năng mạnh mẽ, tính bảo mật cao, tiết kiệm tài nguyên máy chủ. Mỗi trường làm việc đa người dùng dựa trên mô hình Server – Client an toàn, bảo mật.
  2. Giao diện đơn giản, dễ sử dụng: Nhằm đơn giản hóa quy trình nhập liệu và lên báo cáo, chúng tôi xây dựng giao diện cho phiên bản AcpiNet theo hướng phổ thông, đơn giản nhất để người dùng có thể nhanh chóng tiếp cận. Giao diện nhập liệu chứng từ có thể tùy biến theo ẩn hiện các chỉ tiêu quản lý của khách hàng một cách nhanh nhất.
  3. Tính quản trị điều hành: Ngoài hệ thống kế toán tài chính chuẩn mực, AcpiNet còn là một công cụ quản trị, giúp nhà quản lý xem số liệu theo nhiều chiều, nhằm đưa ra những quyết định chính xác kịp thời.
  4. Tính năng hỗ trợ nghiệp vụ kế toán: Trong bộ máy doanh nghiệp, ngoài kế toán còn có bộ phận mua hàng, quản lý kho, bán hàng. Thông thường, nhân viên ở các bộ phận này không giỏi hoặc không biết về kế toán. Với mục tiêu đơn giản hóa việc nhập dữ liệu cho những đối tượng người dùng này, AcpiNet có phần khai báo các tài khoản, nghiệp vụ định khoản sẵn giúp cho nhân viên không giỏi về kế toán vẫn có thể nhập liệu trên phần mềm và đáp ứng tốt phần việc của mình. Tính năng này cũng giúp cho kế toán viên nhập liệu nhanh hơn, tránh được những nhầm lẫn, sai sót về định khoản kế toán.
  5. Khả năng online tốc độ cao: Các đơn vị có nhiều chi nhánh, nhiều địa điểm kinh doanh có thể đồng bộ trực tiệp dữ liệu qua Internet mà không cần đầu tư chi phí quá lớn về cơ sở hạ tầng (mạng internet, hệ thống server).
  6. Lưu nhật ký: Hệ thống nhật ký của AcpiNet lưu lại toàn bộ các thao tác thực hiện chức năng, thêm, sửa, xóa danh mục, chứng từ chi tiết đến từng giá trị bị sửa đổi. Người quản trị có thể xem thông tin ai thêm, ai sửa, sửa những gì, ai xóa, máy nào thực hiên, thời gian thực hiện. Tính năng này rất quan trọng trong môi trường làm việc nhiều người dùng và buộc nhân viên phải có trách nhiệm với những thao táo của mình trên phần mềm.
  7. Xóa an toàn: Với quan điểm “An toàn dữ liệu” là tiêu chí quan trọng hàng đầu, AcpiNet cung cấp tính năng xóa dữ liệu an toàn. Một mã trong danh mục đã phát sinh dữ liệu (trong số dư, chứng từ) thì người dùng không thể xóa (phải xóa các dữ liệu phát sinh trước). Chứng từ đã bị xóa không thực sự mất đi, người quản trị có thể phục hồi lại được.
  8. Copy chứng từ: Trong hạch toán kế toán, có những nghiệp vụ phát sinh lặp đi lặp lại, chỉ khác nhau về số tiền. AcpiNet cung cấp tính năng copy chứng từ giúp người dùng sao chép, tạo một chứng từ mới đồng dạng nhanh nhất.
  9. Duyệt chứng từ: Cho phép chỉ những chứng từ được nhà quản lý duyệt mới lên dữ liệu báo cáo.
  10. Khóa dữ liệu, khóa chứng từ: Tính năng này giúp nhà quản trị khóa dữ liệu toàn bộ hệ thống. Người dùng sẽ không thể tác động đến dữ liệu từ ngày khóa trở về trước. AcpiNet còn cung cấp tính năng khóa đến từng chứng từ. Những chứng từ đã khóa thì người dùng sẽ không thể sửa chữa, xóa.
  11. Phân quyền quản lý: Trong môi trường làm việc nhiều người dùng. Việc phân công công việc, gán quyền cho người dùng là vô cùng quan trọng. AcpiNet cung cấp 3 lớp quyền cho người dùng (Quản trị cấp 1, quản trị 2 và người dùng thông thường). Tính năng phân quyền trong AcpiNet rất chi tiết, linh động. Đặc biệt, AcpiNet còn cung cấp tính năng phân quyền theo nhóm người dùng.
  12. Khả năng phân luồng dữ liệu: Trong môi trường làm việc nhiều người dùng và các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, sẽ có như cầu về dữ liệu nào dùng chung, dữ liệu nào dùng riêng. AcpiNet có khả năng phân luồng dữ liệu theo từng đơn vị cơ sở, từng người dùng.
  13. Lọc dữ liệu/Tìm kiếm thông minh: AcpiNet cung cấp tính năng tìm kiếm nhanh, thông minh. Để tìm bất kỳ một thông tin nào trong một danh mục, người dùng chỉ cần gõ Tiếng Việt không dấu. AcpiNet còn cung cấp khả năng lọc báo cáo linh hoạt theo một vài mã. Ví dụ: Ở đa số các phần mềm khác, người dùng chỉ có thể xem báo cáo công nợ theo 1 đối tượng hoặc tất cả các đối tượng. Trên AcpiNet, người dùng có thể lọc báo cáo công nợ của một, tất cả hoặc chỉ vài đối tượng cần xem.
  14. Quản trị nhiều góc độ: Tùy thuộc vào nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. AcpiNet cung cấp cho nhà quản trị các góc độ quản lý chi tiết khác nhau trong tất cả các nghiệp vụ. Các chỉ tiêu quản lý như: Chi tiết theo đối tượng, hợp đồng – vụ việc, sản phẩm, công trình – dự án, bộ phận, nhân viên, khoản mục, vùng, xe vận chuyển.
  15. Tính năng truy vết dữ liệu gốc: Từ các báo cáo dạng tổng hợp, người dùng có thể Enter để truy về chứng từ gốc. Tính năng này giúp người dùng kiểm soát, đối chiếu nguồn hình thành dữ liệu báo cáo. Một số phần mềm không làm được điều này.
  16. Khấu hao tài sản theo 3 phương pháp: Thông thường ở một số phần mềm, người dùng chỉ có thể lựa chọn 1 phương pháp tính khấu hao cho tất cả các tài sản cố định. Trên AcpiNet, người dùng có thể chọn 1 trong 3 phương pháp khấu hao theo từng tài sản. Khai báo tăng giảm nguyên giá, chuyên đổi tài sản cố định linh hoạt.
  17. Kế toán giá thành: AcpiNet có hệ thống khai báo, tính giá thành linh hoạt, mềm dẻo đáp ứng tốt các bài toán về giá thành sản xuất, giá thành xây dựng, giá thành sự vụ.
  18. Khai báo phím tắt: Khi sử dụng phần mềm, người dùng thường có thói quen sử dụng các phím tắt để thao tác nhanh hơn. Mỗi phần mềm có 1 hệ thống phím tắt khác nhau. Khi chuyển đổi phần mềm, người dùng lại mất công học lại phím tắt, thay đổi thói quen. AcpiNet cung cấp khả năng khai báo lại phím tắt theo thói quen của người dùng.
  19. Import dữ liệu: AcpiNet cung cấp tính năng Import danh mục, số dư, chứng từ từ file Excel.
  20. Hợp nhất báo cáo: Đối với các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, AcpiNet cung cấp khả năng hợp nhất báo cáo của tất cả các đơn vị, hoặc hợp nhất báo cáo chỉ vài đơn vị được chọn.
  21. Đa ngôn ngữ: Hướng đến các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nước ngoài, AcpiNet cung cấp hệ thống giao diện đa ngôn ngữ cho người dùng.
  22. Làm việc đa cửa sổ: Sử dụng AcpiNet, người dùng có thể làm việc với nhiều cửa sổ khác nhau, chuyển đổi giữa các cửa sổ dễ dàng mà không cần thoát cửa sổ làm việc hiện tại.

Hệ thống mở: Hiện tại trên thị trường có nhiều phần mềm xây dựng theo dạng đóng gói, khó sửa chữa khi khách hàng có nhu cầu thay đổi, hoặc nếu sửa đổi thì chi phí rất cao. Xác định mục tiêu là cung cấp sản phẩm theo nhu cầu quản lý của từng khách hàng. AcpiNet thiết kế hệ thống mở nhằm tùy biến, sửa chữa theo bài toán của khách hàng nhanh nhất, chi phí thấp nhất.

 

Thibft kế web bởi Hoangweb.com